Hoa Kỳ Áp Thuế Nhập Khẩu Mới Có Hiệu Lực Từ 0h01 Ngày 7/8/2025
04/08/2025
Việc Mỹ đồng loạt nâng thuế cho các nước phản ánh xu hướng siết chặt quy tắc xuất xứ và cân bằng thương mại song phương. Đây vừa là thách thức vừa là động lực để doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao giá trị sản phẩm và chuẩn hóa hồ sơ xuất xứ để duy trì khả năng cạnh tranh.
Thông Báo Từ Chính Phủ Hoa Kỳ
Ngày 31/7/2025 (giờ Mỹ), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký sắc lệnh hành pháp áp đặt thuế quan mới đối với hàng hóa nhập khẩu từ nhiều quốc gia, với mức thuế dao động từ 10% đến 41%, có hiệu lực từ 0h01 ngày 7/8/2025 (giờ EDT)
Thời Gian Áp Dụng:
Ngày 31/7/2025 (giờ Mỹ), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký sắc lệnh hành pháp áp đặt thuế quan mới đối với hàng hóa nhập khẩu từ nhiều quốc gia, với mức thuế dao động từ 10% đến 41%, có hiệu lực từ 0h01 ngày 7/8/2025 (giờ EDT)
- Riêng đối với Canada, mức thuế sẽ tăng từ 25% lên 35% và bắt đầu áp dụng từ ngày 1/8.
- Trong khi đó, Đài Loan (Trung Quốc) sẽ phải chịu mức thuế 20%.
- Mức thuế cao nhất được áp cho Syria là 41%, tiếp đó là Lào, Myanmar với 40%.
- Mức thuế từ 30% trở lên có Algeria, Bosnia và Herzegovina, Iraq, Serbia, Nam Phi, Thụy Điển.
- 6 nước chịu thuế 19%, gồm Campuchia, Indonesia, Malaysia, Pakistan, Philippines và Thái Lan; Nicaragua 18%.
- 39 nước chịu mức thuế 15%, gồm Afghanistan, Angola, Bolivia, Botswana, Cameroon, Chad, Costa Rica, Côte d'Ivoire, CHDC Congo, Ecuador, Guinea Xích đạo, Fiji, Ghana, Guyana, Hàn Quốc, Iceland, Israel, Jordan, Lesotho, Liechtenstein, Madagascar, Malawi, Mauritius, Mozambique, Namibia, Nauru, New Zealand, Nigeria, Bắc Macedonia, Na Uy, Papua New Guinea, Trinidad-và-Tobago, Thổ Nhĩ Kỳ, Uganda, Vanuatu, Venezuela, Zambia, Zimbabwe và Nhật Bản.
- 4 nước chịu mức thuế thấp nhất 10% gồm Australia, Brazil, Vương quốc Anh và quần đảo Falkland.
- Theo sắc lệnh, hàng hóa nhập khẩu từ các nước không được nêu trong phụ lục sẽ chịu mức thuế 10%.
- Mức thuế suất 40% sẽ được áp dụng cho các lô hàng bị nghi ngờ có yếu tố chuyển tải từ nước thứ 3.
- Tuy nhiên, ngoài mức thuế đối ứng, một số quốc gia còn phải chịu thêm các loại thuế bổ sung khác như Brazil với tổng mức thuế cuối cùng lên tới 50%.
- ·Riêng đối với Mexico, nước này được gia hạn 90 ngày trước khi áp mức thuế 30% đối với nhiều mặt hàng để có thêm thời gian đàm phán thỏa thuận thương mại toàn diện hơn.
Thời Gian Áp Dụng:
- Lô hàng được xếp lên tàu tại cảng xuất trước ngày 7/8/2025 (giờ EDT), đến cảng tại Mỹ và hoàn thành khai báo hải quan nhập khẩu vào Mỹ trước 0h ngày 5/10/2025 (giờ EDT): vẫn áp mức thuế cũ.
- Lô hàng được xếp lên tàu tại cảng xuất từ ngày 7/8/2025 trở đi (giờ EDT): áp mức thuế mới.
.png)
Mỹ sẽ áp thuế nhập khẩu mới từ 7/8 - Việt Nam chịu mức 20%.
Việc Mỹ đồng loạt nâng thuế cho các nước phản ánh xu hướng siết chặt quy tắc xuất xứ và cân bằng thương mại song phương. Đây vừa là thách thức vừa là động lực để doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao giá trị sản phẩm và chuẩn hóa hồ sơ xuất xứ để duy trì khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đánh giá tác động và mức độ cạnh tranh với các nước đối thủ xuất khẩu vào thị trường Mỹ cũng như xây dựng lại kế hoạch kinh doanh để ứng phó trong tình hình mới.
Vantage Logistics Đồng Hành Cùng Quý Khách Vượt Qua Thách Thức Này
- Tư vấn tuyến vận chuyển tối ưu để tranh thủ thời gian trước mốc thuế mới
- Hỗ trợ chứng từ và thủ tục hải quan nhằm giảm thiểu rủi ro thuế bổ sung
- Dịch vụ logistics trọn gói, từ vận chuyển đến lưu kho và phân phối, đảm bảo hiệu quả và minh bạch toàn chuỗi cung ứng
Phụ lục: Danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ chịu thuế đối ứng điều chỉnh
| Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Thuế đối ứng điều chỉnh |
| Afghanistan (Afghanistan) | 15% |
| Algeria (Algiêri) | 30% |
| Angola | 15% |
| Bangladesh (Bangladesh) | 20% |
| Bolivia (Bolivia) | 15% |
| Bosnia and Herzegovina (Bosna và Herzegovina) | 30% |
| Botswana | 15% |
| Brazil (Brazil) | 10% |
| Brunei (Brunei) | 25% |
| Cambodia (Campuchia) | 19% |
| Cameroon (Cameroon) | 15% |
| Chad (Tchad) | 15% |
| Costa Rica | 15% |
| Côte d’Ivoire (Bờ Biển Ngà) | 15% |
| Democratic Republic of the Congo (CHDC Congo) | 15% |
| Ecuador (Ecuador) | 15% |
| Equatorial Guinea (Guinê Xích đạo) | 15% |
| Liên minh Châu Âu (EU): Hàng hóa có thuế cột 1 > 15% | 0% |
| Liên minh Châu Âu (EU): Hàng hóa có thuế cột 1 < 15% | 15% – thuế Cột 1 |
| Falkland Islands (Quần đảo Falkland) | 10% |
| Fiji (Fiji) | 15% |
| Ghana (Ghana) | 15% |
| Guyana (Guyana) | 15% |
| Iceland (Iceland) | 15% |
| India (Ấn Độ) | 25% |
| Indonesia (Indonesia) | 19% |
| Iraq (Iraq) | 35% |
| Israel (Israel) | 15% |
| Japan (Nhật Bản) | 15% |
| Jordan (Jordan) | 15% |
| Kazakhstan (Kazakhstan) | 25% |
| Laos (Lào) | 40% |
| Lesotho (Lesotho) | 15% |
| Libya (Libya) | 30% |
| Liechtenstein (Liechtenstein) | 15% |
| Madagascar (Madagascar) | 15% |
| Malawi (Malawi) | 15% |
| Malaysia (Malaysia) | 19% |
| Mauritius (Mauritius) | 15% |
| Moldova (Moldova) | 25% |
| Mozambique (Mozambique) | 15% |
| Myanmar (Burma – Myanmar) | 40% |
| Namibia (Namibia) | 15% |
| Nauru (Nauru) | 15% |
| New Zealand (New Zealand) | 15% |
| Nicaragua (Nicaragua) | 18% |
| Nigeria (Nigeria) | 15% |
| North Macedonia (Bắc Macedonia) | 15% |
| Norway (Na Uy) | 15% |
| Pakistan (Pakistan) | 19% |
| Papua New Guinea (Papua New Guinea) | 15% |
| Philippines (Philippines) | 19% |
| Serbia (Serbia) | 35% |
| South Africa (Nam Phi) | 30% |
| South Korea (Hàn Quốc) | 15% |
| Sri Lanka (Sri Lanka) | 20% |
| Switzerland (Thụy Sĩ) | 39% |
| Syria (Syria) | 41% |
| Taiwan (Đài Loan – Trung Quốc) | 20% |
| Thailand (Thái Lan) | 19% |
| Trinidad and Tobago (Trinidad và Tobago) | 15% |
| Tunisia (Tunisia) | 25% |
| Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ) | 15% |
| Uganda (Uganda) | 15% |
| United Kingdom (Vương quốc Anh) | 10% |
| Vanuatu (Vanuatu) | 15% |
| Venezuela (Venezuela) | 15% |
| Vietnam (Việt Nam) | 20% |
| Zambia (Zambia) | 15% |
| Zimbabwe (Zimbabwe) | 15% |
(Nguồn: whitehouse.gov)